• bn0.jpg
  • bn1.jpg
  • bn2.jpg
  • bn4.jpg
  • bn7.jpg

Đề án bảo vệ môi trường

In bài này

1/Đốitượng:

Nghị định chính phủ: 35/2014/NĐ-CP

 Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là cơ sở) đến thời điểm ngày 05 tháng 6 năm 2011 đã đi vào hoạt động nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, ngoài việc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau:

a) Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP để thẩm định, phê duyệt;

b) Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP để đăng ký”.


2/ Hồ sơ gồm:

a) Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư 01/2012/TT-BTNMT.

b) Năm (05) bản đề án bảo vệ môi trường chi tiết được đóng thành quyển, có bìa và trang phụ bìa theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Thông tư 01/2012/TT-BTNMT.và một (01) bản được ghi trên đĩa CD;

3. Cơ quan nộp phê duyệt

Đối với Cơ sở lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết nộp Sở Tài nguyên Môi trường.

Đối với Cơ sở lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản nộp Phòng Tài nguyên Môi trường huyện.

Đối với các Cơ sở nằm trong khu Công nghiệp tại TP.HCM nộp HepZa.

Xem thêm: báo cáo giám sát định kỳ